So sánh sản phẩm
Hotline: 02386.549.888
  • 0
    • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

Kinh doanh trò chơi có thưởng

Kinh doanh trò chơi có thưởng

Ngày đăng : 13:52:51 21-06-2018

Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp giữa người chơi với người chơi, giữa người chơi với doanh nghiệp trong Điểm kinh doanh.
Ngày 17 tháng 1 năm 2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 11/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có trách nhiệm bố trí Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo đúng quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, bố trí các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong điểm kinh doanh, mở Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép chơi, đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh.

Doanh nghiệp được quyền quyết định số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh nhưng không được phép vượt quá số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.  Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh để theo dõi, quản lý. Trường hợp có thay đổi về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương để theo dõi, quản lý.

Chỉ doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới được phép mua các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng để thay thế khi cần thiết (màn hình, hệ thống nhận tiền mặt, đồng tiền quy ước, hệ thống trả thưởng, hệ thống lưu trữ, bảng mạch). Nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng được phép cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và cung cấp dịch vụ kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng tại Việt Nam nếu được phép hoạt động tại thị trường Macao và đã được công bố trên trang website: www.dicj.gov.mo.

Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp giữa người chơi với người chơi, giữa người chơi với doanh nghiệp trong Điểm kinh doanh.

Các doanh nghiệp đang tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:

a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực, trong đó quy định doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

c) Các hồ sơ quy định tại Khoản 3, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP;

d) Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Tình hình kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

- Dự kiến kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới, bao gồm: Số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng đề xuất tiếp tục kinh doanh, dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh, thời gian hoạt động kinh doanh và kế hoạch triển khai thực hiện.

Lệ phí xin cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 150.000.000 đồng.

Lệ phí xin cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 20.000.000 đồng.

Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và phải được theo dõi riêng các khoản mục này trên hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

Ngoài ra, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo sau:

a) Báo cáo số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng;

b) Báo cáo tình hình mua, sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng;

c) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.

Các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP được phép tiếp tục kinh doanh các máy trò chơi điện tử có thưởng đã mua và đang kinh doanh trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành cho đến khi thay thế các máy mới. Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải điều chỉnh lại tỷ lệ trả thưởng của các máy trò chơi điện tử có thưởng hiện đang kinh doanh đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư này và phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng 
Chúng tôi đang tìm kiếm những người đam mê chơi trò chơi với:

Kỹ năng phân tích và diễn giải
Kiến thức về UML
Cấp độ cao của MS Office
Ít nhất trung cấp nói và viết tiếng Anh
Bằng lái xe B (tài xế hoạt động)
Kinh nghiệm với Kiến trúc sư doanh nghiệp là một lợi thế
Tags:,